"cái tôi" không có - thế là đã yêu.
Tình yêu là sự nổi loạn ở trong tim
Chứ không phải là con tim tê liệt.
Tình yêu, có tình yêu bắt kịp
Và có tình yêu không bắt kịp bao giờ.
Tình yêu trang điểm "Cái Tôi" không thấy
Chính vì thế tôi thấy điều dối gian
Chỉ vĩnh viễn cỏ cây, mặt đất, bầu trời
"Cái Tôi" không có - Thế là đã yêu.
Tình yêu này và nỗi nhớ rất riêng
Lời trái tim - lời thì thầm cùng biển
Sẽ theo em trong hành trang kỷ niệm
Không nói thành lời nên biển yêu thương.
Tôi đã yêu em. Một tình yêu là
Không giống của người trần! Rõ là quái quỉ!
Tôi đã yêu em trong vô vọng và rất mạnh mẽ
Tất cả đã bay đi theo quỉ sứ hết rồi.
Translate:
爱是心中的反叛
而非麻木的心。
爱,有追赶的爱
也有永不追赶的爱。
爱装点着那无形的“自我”
这就是我看透欺骗的原因
唯有青草、大地、天空永恒
“自我”缺席——那就是爱。
这份爱,以及那份私密的渴望
心语——轻声诉说给大海
将伴你左右,承载着记忆的行囊
大海无声地爱着。
我曾爱过你。那是一种
非同凡人的爱!简直是怪诞的爱!
我曾无可救药地、深深地爱过你
一切都已随魔鬼而去。
Translate:
Love is a rebellion within the heart,
Not a heart rendered numb.
There is love that finds its match,
And love that never does.
Love adorns the "Self" unseen,
Yet therein I perceive the lie;
Only the grass, the earth, and the sky remain—
The "Self" is gone—and so, I have loved.
This love and this longing, so uniquely mine—
Words of the heart whispered to the sea—
Shall journey with you in your trove of memories;
Unspoken, they become an ocean of love.
I have loved you. A love unlike
That of mortal men! Truly, a devilish thing!
I loved you—hopelessly, fiercely—
Until it all flew off with the demons.